![]() |
|
| Đăng ký | Hỏi đáp | Lịch | Đánh dấu là đã đọc |
|
||||||
Bảng thông báo |
|||||||
|
![]() ![]() |
|
|
LinkBack | Công cụ bài viết | Kiểu hiển thị |
|
|
#1 (permalink) |
|
Bài 1: Giới thiệu về ngôn ngữ PHP I/ Các khái niệm cơ bản: 1/ Ngôn ngữ PHP: - Cú pháp lệnh giống ANSI C, Perl. - Chi làm 2 giai đoạn: ·Trước bản PHP5: Lập trình dạng function (Top- Down), (có hướng đối tượng nhưng chưa hoàn chỉnh - mang tính giả tạo). ·Sau bản PHP5: Lập trình dạng Top-Down và Orient Object (hướng đối tượng). - Phần code được gói trong: · Kiểu 1: <? //code ?> · Kiểu 2: <?php //code ?> - Có thể nhúng code PHP vào html giống javascript: <script language="php"> //code php </script> ·- Các câu lệnh kết thúc của PHP phải có dấu " ; ". ·- Các khối lệnh được đặt trong dấu ngoặc ôm: { //khối lệnh } - Chú thích: ·1 dòng: //ghi chú · Nhiều dòng: /* Ghi chú */ ·Dạng Sun/ Java: /** *Ghi Chú * */ - Chạy file PHP: Phải cài sẵn script PHP Translate (Trên IIS, Apache....). Và copy file PHP vào trong thư mục root. 2/Kiểu dữ liệu: ·Kiểu số nguyên: int. ·Kiểu số thực: float, double ·Kiểu chuỗi: String ·Kiểu logic: true, false ·Kiểu Object: array ·NULL: giá trị đặc biệt 3/Biến: A/ Định nghĩa: Biến là một đối tượng được tạo ra nhằm lưu trữ các giá trị tạm thời trong quá trình xử lý. B/ Khai báo biến: $<tên_biến> = <giá trị -tự động gán kiểu dữ liệu>; -Ví dụ: $str="Hello"; //gán kiểu dữ liệu là string $str=123; //gán lại kiểu dữ liệu là int $str=true; //gán lại kiểu dữ liệu là boolean/logic. $str=1.3; //gán lại kiểu dữ liệu qua double echo $str; //trả kết quả là 1.3 4/Hằng: A/ Định nghĩa: Nhằm lưu trữ 1 giá trị xác định. B/ Khai báo hằng: define('<tên hằng>', giá trị); //chú ý php phân biệt chữ hoa chữ thường. Hằng nên khai báo bằng chữ in HOA để phân biệt. Vd: define('EMAIL','abc@domain.com'); echo EMAIL; 5/Các toán tử: ·Toán tử về số học: tương tự C/C++ (+, -, *, /, %) ·Phép so sánh: Bằng (==), ===(phép so sánh bằng thuần khiết), >, <, <=, >=, !=. ·Logic: Not( !), Or ( ), And(); ·Ghép chuỗi: toán tử chấm '.' Ví dụ: $str1="hello "; $str2="world!"; echo $str1.$str2; //In ra Hello World. ·$i++: Tăng biến i lên 1 đơn vị;(tăng sau 1 việc nào đó) tương đương với $i=$i + 1; ·++$i: Tăng i lên trước việc nào đó. ·$i +=5; //tăng lên 5 ($i=$i + 5 ![]() ·$i +=$k; //tăng lên k ($i = $i + $k ![]() ·$i .=$k; //là $i.$k ---------------------------------------------------------- Phụ lục PHP Tutor: Bài 2: Function - Array - String Bài 3: Lập trình form - Lập trình hướng đối tượng |
|
|
|
Lần đọc: 254
|
|
|
#2 (permalink) |
|
II/ Câu lệnh có điều kiện:
1/Câu lệnh If: a/ Lệnh if đơn giản: Cấu trúc: if (<điều kiện>) { <Câu lệnh đúng>; } else { <câu lệnh sai>; } Ví dụ: $thoi_tiet="mua"; if (thoi_tiet!="mua") { echo "Tôi ở nhà"; } else { echo "Tôi ở nhà"; } b/Lệnh If...ELSEIF...ELSE : Cấu trúc: if (<điều kiện 1>) { <câu lệnh 1>; } elseif (<điều kiện 2>) { <câu lệnh 2>; } else { <câu lênh 3>; } Ví dụ: $arg=5.5; if ($arg<5) { echo "Yếu"; } elseif (($arg >= 5) && ($arg<6.5)) { echo "Trung bình"; } elseif (($arg>=6.5) && ($arg<8)) { echo "Khá"; } elseif ($arg>=8) { echo "Giỏi"; } C/ Câu lệnh if lồng nhau: if (<điều kiên1>) { if (<điều kiện 2>) { <Câu lệnh> } else <câu lệnh 2> } } else { <câu lệnh> } d/ Câu lệnh if ngắn gọn: (<Điều kiện>)?<Giá trị đúng>:<Giá trị sai>; Ví dụ: $i=5; echo (i<=5)?"Nhỏ hơn bằng 5":"Lớn hơn 5"; 2/Câu lệnh switch: Cấu trúc: switch (<tên biến>) { case <gia trị 1>: .................. break; case <giá trị 2>: .................. break; ...................... default: ............... break; } Ví dụ: $num=5; switch ($num) { case 1: echo "Số một"; break; case 2: echo "Số hai"; break; case 3: echo "Số ba"; break; case 4: echo "Số bốn"; break; case 5: echo "Số năm"; break; case 6: echo "Số sáu"; break; case 7: echo "Số bảy"; break; case 8: echo "Số tám"; break; case 9: echo "Số chín"; break; default: echo "Không Biết"; break; } |
|
|
|
Lần đọc: 254
|
|
|
#3 (permalink) |
|
III/ Các loại vòng lặp:
1/ Vòng lặp for: Là vòng lặp ấn định số lần lặp. Cú pháp: for ( <tên biến>; <điều kiện>; <giá trị tăng>) { //khối lệnh } Ví dụ: for ($i=0; i<=10; i++) { print('Giá trị của i là: $i'); } 2/Vòng lặp while: Cú pháp: while (<điều kiện>) { //khối lệnh } Ví dụ: $i=10; while ($i>=0) { //khối lệnh echo "giá trị của biến i: $i <br>"; } 3/Vòng lặp do..while: Cú pháp: do { //khối lệnh } while (<điều kiện>); 4/Vòng lặp sử dụng lệnh break, continue: a/Lệnh break: for ($i=0;$i<=10;$i++) { if($i>=5) { break; } echo "Giá trị của i: $i <br>"; } b/Lệnh continue: for ($i=0;$i<=10;$i++) { if(($i>=3)&&($i<= 6)) { continue; } echo "Giá trị của i: $i <br>"; } |
|
|
|
Lần đọc: 254
|
![]() |
| Tags |
| php basic cơ bản |
| Công cụ bài viết | |
| Kiểu hiển thị | |
|
|
Chủ đề tương tự
|
||||
| Chủ đề | Người khởi xướng chủ đề | Diễn đàn | Trả lời | Bài cuối |
| [Phụ lục] - PHP Tutor | hiepgia | Programming Network | 0 | 08-04-2008 12:28 PM |
| Huyền thoại Ruby on Rail sụp đổ vì PHP? | hiepgia | Programming Network | 0 | 07-04-2008 11:53 PM |
| Điều gì làm nên một người lập trình PHP chuyên nghiệp | hiepgia | Programming Network | 0 | 07-04-2008 10:33 PM |
| E-book tiếng Việt: Căn bản PHP | Admin | Ebooks | 0 | 29-02-2008 09:09 PM |
| eBook về PHP | hiepgia | Ebooks | 0 | 04-12-2007 12:43 PM |
|
Address: Hoa Sen University, Ho Chi Minh City, Viet Nam. Designed by hiepgia. Best Viewed in 1024x768 with IE6+, Firefox 1.5+, Chrome, Opera 9+. Truy cập vào Website, nghĩa là bạn đã chấp nhận Quy Định của Forum! |
RSS RSS 2.0 XML
MAP |
| vBulletin v3.8.4 Licensed & Copyright © 2008 - 2009, Hoa Sen University. |